GIÁO ÁN TỰ CHỌN LÍ 8 HAY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PMT
Người gửi: Phạm Mỹ Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:05' 05-09-2012
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn: PMT
Người gửi: Phạm Mỹ Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:05' 05-09-2012
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :20/08
Ngày dạy:27/08
Tuần 1
Tiết 1,2 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
Hiểu được chuyển động của một vật có tính tương đối, nhận biết được một chuyển động thẳng hay chuyển động cong.
Nêu được ví dụ về chuyển động tương đối.
Kỹ năng :
Có kỹ năng quan sát thực tế và phân tích hiện tượng,
Biết chọn vật làm mốc để xác định được một vật khác chuyển động hay đứng yên.
3)Thái độ : Phát huy tính tích cực trong học tập.
Hoạt động học của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
GV cho HS quan sát hình ảnh
-
1. Chuyển động và đứng yên
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác được chọn làm mốc. Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì gọi là đứng yên so với vật ấy.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc.
2. Chuyển động đều
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Vật chuyển động đều trên đường thẳng gọi là chuyển động thẳng đều.
3. Vận tốc
Vận tốc của một vật chuyển động đều được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Cơng trong đó v là vận tốc; s là quãng đường đi được; t là thời gian đi hết quãng đường đó.
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
4. Chú ý
- Từ công thức suy ra s=v.t và ; 1 km/h = m/s => 1m/s=3,6km/h
B. BÀI TẬP ÁP DỤNG
I-Bài tập trắc nghiệm:
HS luận theo nhóm
Các thành viên trong nhóm trao đổi ý kiến
Nhóm trưởng của các thống nhất kết quả
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
Câu 1
Kết quả : B
Câu 2
Kết quả : D
Câu 3:D
Câu 4
HS chọn đáp án cho câu 4
Câu 1: Nếu biết độ lớn vận tốc của một vật, ta có thể :
A- Biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay đường thẳng.
B- Biết được vật chuyển động nhanh hay chậm.
C- Biết được tại sao vật chuyển động.
D- Biết được hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Chuyển động đều là chuyển động có
A- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.
B- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đường đi.
. C- Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.
D- Các câu A, B, C đều đúng.
Câu 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều :
A- Vận động viên khởi hành, chạy 100m và dừng lại.
B- Chiếc thuyền buồm đang cập bến.
C- Một người vừa nhảy dù ra khỏi máy bay.
D- Máy bay bay ở độ cao 10.000m với vận tốc ổn định 960 km/h.
Câu 4: Một chiếc máy bay mất 5giờ 15 phút để đi đoạn đường 630km. Vận tốc của máy bay là :
A- 2km/phút B- 120km/h C- 33,33 m/s D- Tất cả các giá trị trên đều đúng.
Câu 5: Hãy chọn giá trị vận tốc cho phù hợp :
Đối tượng
Vận tốc
1- Người đi bộ
a-340 m/s
2- Xe đạp lúc đổ dốc
b- 300.000 km/s
3- Vận tốc tối đa của xe mô tô tại nơi đông dân cư
c- 5 km/h
4- Vận tốc âm thanh trong không khí
d- 40 km/h
5- Vận tốc của ánh sáng trong chân không
e- 42,5 km/h
HS hiện nêu cách chọn
V. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Ngày :28/8
Ngày dạy:03/9
Tuần 2
Tiết 3,4 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
Hiểu được chuyển động của một vật có tính tương đối, nhận biết được một
Ngày dạy:27/08
Tuần 1
Tiết 1,2 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
Hiểu được chuyển động của một vật có tính tương đối, nhận biết được một chuyển động thẳng hay chuyển động cong.
Nêu được ví dụ về chuyển động tương đối.
Kỹ năng :
Có kỹ năng quan sát thực tế và phân tích hiện tượng,
Biết chọn vật làm mốc để xác định được một vật khác chuyển động hay đứng yên.
3)Thái độ : Phát huy tính tích cực trong học tập.
Hoạt động học của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
GV cho HS quan sát hình ảnh
-
1. Chuyển động và đứng yên
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác được chọn làm mốc. Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì gọi là đứng yên so với vật ấy.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối, tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc.
2. Chuyển động đều
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Vật chuyển động đều trên đường thẳng gọi là chuyển động thẳng đều.
3. Vận tốc
Vận tốc của một vật chuyển động đều được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Cơng trong đó v là vận tốc; s là quãng đường đi được; t là thời gian đi hết quãng đường đó.
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
4. Chú ý
- Từ công thức suy ra s=v.t và ; 1 km/h = m/s => 1m/s=3,6km/h
B. BÀI TẬP ÁP DỤNG
I-Bài tập trắc nghiệm:
HS luận theo nhóm
Các thành viên trong nhóm trao đổi ý kiến
Nhóm trưởng của các thống nhất kết quả
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
Câu 1
Kết quả : B
Câu 2
Kết quả : D
Câu 3:D
Câu 4
HS chọn đáp án cho câu 4
Câu 1: Nếu biết độ lớn vận tốc của một vật, ta có thể :
A- Biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay đường thẳng.
B- Biết được vật chuyển động nhanh hay chậm.
C- Biết được tại sao vật chuyển động.
D- Biết được hướng chuyển động của vật.
Câu 2: Chuyển động đều là chuyển động có
A- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.
B- Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đường đi.
. C- Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.
D- Các câu A, B, C đều đúng.
Câu 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều :
A- Vận động viên khởi hành, chạy 100m và dừng lại.
B- Chiếc thuyền buồm đang cập bến.
C- Một người vừa nhảy dù ra khỏi máy bay.
D- Máy bay bay ở độ cao 10.000m với vận tốc ổn định 960 km/h.
Câu 4: Một chiếc máy bay mất 5giờ 15 phút để đi đoạn đường 630km. Vận tốc của máy bay là :
A- 2km/phút B- 120km/h C- 33,33 m/s D- Tất cả các giá trị trên đều đúng.
Câu 5: Hãy chọn giá trị vận tốc cho phù hợp :
Đối tượng
Vận tốc
1- Người đi bộ
a-340 m/s
2- Xe đạp lúc đổ dốc
b- 300.000 km/s
3- Vận tốc tối đa của xe mô tô tại nơi đông dân cư
c- 5 km/h
4- Vận tốc âm thanh trong không khí
d- 40 km/h
5- Vận tốc của ánh sáng trong chân không
e- 42,5 km/h
HS hiện nêu cách chọn
V. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Ngày :28/8
Ngày dạy:03/9
Tuần 2
Tiết 3,4 BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu :
Kiến thức :
Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
Hiểu được chuyển động của một vật có tính tương đối, nhận biết được một
 












Các ý kiến mới nhất